Miễn phí · tự làm, không môi giới · cập nhật 01/11/2026

Kết hôn với người nước ngoài: tự làm hồ sơ theo quốc tịch

Chọn quốc tịch người ấy: xem điều kiện, giấy tờ cần có, hợp pháp hoá hay Apostille, dịch thuật và lịch các bước tính theo ngày bạn định nộp hồ sơ tại UBND xã.

Trang chỉ cung cấp thông tin để bạn tự làm. Không môi giới, không giới thiệu đối tác.

✓ Đủ tuổi theo Luật HN&GĐ Việt Nam (nam từ đủ 20, nữ từ đủ 18).

Hồ sơ

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu – hai bên có thể khai chung một tờ (NĐ 123/2015, Điều 30).
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế (Việt Nam hoặc nước ngoài) về việc không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi – mỗi bên một giấy (Luật Hộ tịch, Điều 38).
  • Bên nước ngoài: giấy xác nhận hiện không có vợ/chồng do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, còn giá trị; nước không cấp loại này thì giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn. Kiểm tra với Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội hoặc Tổng Lãnh sự quán tại TP.HCM về loại giấy chứng minh tình trạng hôn nhân được chấp nhận.
  • Bên nước ngoài: bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (không có hộ chiếu thì giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú).
  • Bên Việt Nam: xuất trình thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu thì cơ quan tự tra cứu.
  • Giấy tờ nước ngoài: hợp pháp hoá lãnh sự, hoặc chứng nhận Apostille nếu thuộc diện (từ 11/9/2026); dịch sang tiếng Việt, bản dịch công chứng hoặc chứng thực.

Giấy do viên chức lãnh sự lập không thuộc phạm vi Apostille (NĐ 293/2026, Điều 26).

Lịch các bước

  1. Từ 01/06/2026: Xin giấy y tế và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: giấy không ghi thời hạn chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp – đừng xin quá sớm.
  2. Trước 24/11/2026: Hợp pháp hoá lãnh sự / Apostille giấy tờ nước ngoài; dịch và công chứng/chứng thực bản dịch.
  3. 01/12/2026: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi cư trú của bên Việt Nam (hoặc trực tuyến).
  4. 08/12/2026 (tối đa 15/12/2026 nếu xác minh): Có kết quả: 05 ngày làm việc kể từ khi đủ hồ sơ, xác minh thì không quá 10 ngày làm việc (NĐ 120/2025).
  5. Khoảng 11/12/2026: Trao Giấy chứng nhận kết hôn trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ký; hai bên có mặt, ký vào Sổ và Giấy chứng nhận (NĐ 123 Điều 32).
  6. Muộn nhất 06/02/2027: Không đến nhận được thì đề nghị gia hạn bằng văn bản, tối đa 60 ngày kể từ ngày ký; quá hạn thì giấy bị huỷ, phải làm lại từ đầu.
Tạo bộ checklist + lịch + bản kê điền sẵn

Bộ hồ sơ kết hôn tự làm

  • Checklist + lịch các bước (PDF): Điều kiện, hồ sơ có ô đánh dấu theo quốc tịch, hợp pháp hoá / Apostille, dịch thuật, lịch tính theo ngày nộp, lệ phí, lý do bị từ chối.
  • Bản kê tờ khai (Word): Hai cột bên nữ / bên nam điền sẵn để chép đúng sang tờ khai tại UBND xã.
  • Đơn gia hạn trao giấy (Word): Khi một bên chưa thể có mặt nhận Giấy chứng nhận kết hôn (tối đa 60 ngày).
  • Theo dõi giấy tờ (Excel): Ngày cấp, hạn 6 tháng tự tính, cảnh báo giấy hết hạn trước ngày nộp, trạng thái hợp pháp hoá và dịch thuật.

199.000đ

Tạo ngay trên trình duyệt của bạn. Xem bản mẫu miễn phí trước khi mua.

Xem bộ hồ sơ kết hôn tự làm

Câu hỏi hay gặp

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở đâu?

Từ 01/7/2025, UBND xã, phường, đặc khu nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện (NĐ 120/2025/NĐ-CP, Điều 4).

Mất bao lâu thì có giấy chứng nhận kết hôn?

05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; cần xác minh thì không quá 10 ngày làm việc (NĐ 120/2025, Phụ lục). Giấy được trao trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ký.

Giấy tờ nước ngoài có phải hợp pháp hoá lãnh sự không?

Có, trừ trường hợp được miễn. Từ 11/9/2026 giấy tờ công có chứng nhận Apostille của nước có quan hệ áp dụng với Việt Nam được miễn hợp pháp hoá (NĐ 293/2026). Bản dịch vẫn phải công chứng hoặc chứng thực.

Có phải phỏng vấn không?

Không có phỏng vấn bắt buộc mặc định; NĐ 123/2015 Điều 31 chỉ cho bổ sung khi Thủ tướng quy định. Cơ quan có thể xác minh khi cần.

Trang có môi giới hoặc giới thiệu người nước ngoài không?

Không. Trang chỉ cung cấp thông tin và mẫu để hai bạn tự làm thủ tục.